cách thức thể hiện thái độ của mọi người trong tiếng Trung Quốc ( p2 )

Thảo luận trong 'Gia sư - Dịch thuật tiếng Trung' bắt đầu bởi tienghoa123, 19/6/16.

  1. tienghoa123

    tienghoa123 Member

    Con người ta có phần nhiều cảm xúc: vui buồn, sầu đau, … . bạn đã biết cách thể hiện thái độ của mình trong học tiếng hoa cơ bản chưa nhỉ? Ngày hôm nay chúng ta cùng học tiếp bài học lần trước để biết thể hiện cảm xúc của mình khi giao tiếp với một người Trung Quốc nào đó nhé! Học tiếng Trung Quốc đã lâu mà không biết thể hiện thái độ cảm xúc của mình qua lời nói thì sẽ thật ngượng ngùng trước mặt người nước ngoài nhỉ.

    [​IMG]



    Khi coi thường , không thèm để ý :

    1、爱做什么不做什么

    /Ài zuò shénme bù zuò shénme /

    Thích làm gì thì làm

    2、爱怎么样就怎么样

    /Ài zěnme yàng jiù zěnme yàng/

    Thích như thế nào thì thế đấy đi

    3、有什么大不了的?

    /Yǒu shénme dàbùliǎo de?/

    Có gì ghê gớm cơ chứ

    4、去就去吧

    /Qù jiù qù ba/

    Đi thì đi

    5、A就A点儿吧

    / Yīgè jiù yīgè diǎn er ba /

    A thì A 1 chút đi

    Ví dụ: 大就大点吧,能穿就行

    / dà jiù dà diǎn ba, néng chuān jiùxíng /

    rộng thì rộng 1 chút đi, có thể mặc được là được rồi)

    6、什么X不X的。

    /shénme X bù X de. /

    Cái gì mà X với chả không X chứ.

    Ví dụ: 什么好看不好看,好用就行了

    /Shénme hǎokàn bù hǎokàn, hǎo yòng jiùxíng le /

    Cái gì mà đẹp với không đẹp chứ, dùng được là tốt rồi

    7、X了就X了呗输了就输了吧,有什么好灰心啊

    /X le jiù X le bei/

    Ví dụ: 输了就输了吧,有什么好灰心啊

    /shū le jiù shū le ba, yǒu shénme hǎo huīxīn a /

    Thua thì đã sao, có đáng buồn lòng không?

    Nhớ cách bày tỏ khiêm tốn , khách sáo này nhé!

    1、哪里哪里

    / Nǎlǐ nǎlǐ/

    Đâu có, đâu có

    2、不敢当不敢当

    /Bù gǎndāng bù gǎndāng/

    Không dám, không dám

    3、您过奖了,我还差得远

    /Nín guòjiǎng le, wǒ hái chà dé yuǎn/

    Ngài quá khen rồi, tôi còn kém xa

    Khi muốn than thở :

    1、幸亏/多亏没做什么

    /Xìngkuī / duōkuī méi zuò shénme/

    May mà không …..

    Ví dụ: 幸亏没去

    /Xìngkuī méi qù /

    May mà không đi

    2、总算没白来

    /Zǒngsuàn méi bái lái/

    Nói chung cũng không phải là đi vô ích

    Hối tiếc , hối hận :

    1、早知如此我就……

    /Zǎo zhī rúcǐ wǒ jiù……/

    Sớm biết như vậy tôi sẽ ……

    2、真可惜啊

    /Zhēn kěxī a/

    Thật là đáng tiếc

    Đồng ý , khích lệ , thừa nhận :

    1、说的也是

    /Shuō de yěshì /

    Nói cũng đúng nhỉ

    2、可不/可不是(嘛)

    / Kěbù / kě bùshì (ma)/

    Sao lại không nhỉ

    3、那还用说

    /Nà hái yòng shuō/

    Cái đó thì cần gì phải nói

    4、你还别说,还真是这样

    /Nǐ hái bié shuō, hái zhēnshi zhèyàng/

    Chẳng cần cậu nói, đó là đương nhiên rồi

    Khóa học học tiếng hoa cơ bản tại trung tâm tiếng Hoa Chinese dành cho đối tượng học viên khởi đầu tiếp xúc với tiếng trung. Đây sẽ là những tiếp xúc Đầu tiên của người học với tiếng Trung.
     

Chia sẻ trang này