tiếng hoa cơ bản bài số 1 - hello

Thảo luận trong 'Tài liệu học tiếng trung online' bắt đầu bởi tienghoa123, 10/5/16.

  1. tienghoa123

    tienghoa123 Member

    Từng bước học tiếng hoa – Kinh nghiệm cho người mới bắt đầu

    Nếu bạn quyết tâm học tiếng hoa nhưng lại chưa biết xuất phát từ đâu? Học như thế nào? Hãy học theo 50 chủ đề học tiếng hoa cơ bản sau.
    Chúng ta sẽ được học về các mẫu câu đàm thoại căn bản trong tiếng Hoa xuyên suốt 50 bài.
    Trong 50 bài này chúng tôi sẽ tập trung giới thiệu đến những mọi người những mẫu câu và từ vựng được sử dụng phố biến trong cuộc sống hằng ngày . Sau khi kết thúc 50 bài học này tôi tin là những các bạn sẽ Có thể giao tiếp với người Trung Hoa bằng những câu đàm thoại đơn thuần .

    Bài này là bài đầu tiên: tiếng hoa cho người mới bắt đầu bài số 1 - Nói xin chào

    Tham khảo thêm : [urlhttp://tiengtrunggiaotiep.com/tag/hoc-va-day-tieng-hoa-cap-toc]học giao tiếp tiếng hoa cấp tốc[/url]

    Học tiếng Hoa tại trung tâm tiếng Hoa chinese - Một trung tâm tiếng Hoa Uy tín

    ■Đàm thoại
    A:你好吗?
    Nǐ hǎo ma?
    Bạn có khỏe không ?

    B:很好。你呢?
    Hěn hǎo. Nǐ ne?
    Tôi khỏe. Còn bạn thì sao ?

    A:我也很好。谢谢。
    Wǒ yě hěn hǎo. Xièxie.
    Cám ơn, tôi cũng khỏe.
    ■Từ vựng
    好(hǎo/形容詞):tốt, khỏe.
    吗(ma/助詞):Được hay không ? ( Được đặt ở cuối câu để làm thành câu hỏi )
    很(hěn/副詞): Rất
    呢(ne/助詞): Thì sao? Thì như thế nào ? (Được đặt ở cuối câu, thể hiện ý hỏi)
    也(yě/副詞): Cũng (Nó tương đương với “Also” trong tiếng Anh )
    (Được dùng để biểu thị sự tương đồng khi so sánh cùng một vật nào đó)
    谢谢(xièxie/動詞): (Câu chào hỏi ): Cám ơn.
    ■Những cụm từ cần lưu ý: Các từ dùng để chào hỏi
    [Bạn khỏe không ?] [Tôi khỏe]
    Đây chỉ đơn thuần là cách nói lấp lửng bình thường nhưng để tăng thêm màu sắc cho cuộc đối thoại mà người ta sẽ biến đổi nó thành nhiều dạng khác nhau.
    Và có nhiều cách nói khác nhau được sử dụng như những cụm từ được liệt kê bên dưới.
    ■Các nhóm từ cơ bản nhất
    你好。
    Nǐhǎo.
    Xin chào
    Đây là nhóm từ được sử dụng có nhiều nghĩa mà không cần xét đến khoảng thời gian, vị trí và đối tượng.
    ■Biến thể của câu chào khi hỏi đối phương [Như thế nào?]
    最近好吗?
    Zuìjìn hǎo ma?
    Bạn dạo gần đây như thế nào?
    Về mặt ý nghĩa thì câu này sở hữu ý nghĩa giống sở hữu câu [Bạn khỏe không?] tuy nhiên có cách thức nói này thì ta thể hiện sự quan tâm đến đối phương hơn và sẽ được đối phương trả lợi một bí quyết rõ ràng và chi tiết hơn.

    最近忙吗?
    Zuìjìn máng ma?
    mọi người dạo gần đây sở hữu bận lắm không ?

    ※Khi hỏi như vậy thì thông thường sẽ nhận được câu trả lời “ Bận lắm” của đối phương.
    Và như thế thì người kia sẽ hỏi tiếp rằng “ mọi người bận gì vậy?” và cứ thế mà cuộc nói chuyện sẽ trở nên phong phú và mang nhiều điều để nói hơn, không các vậy mà ta còn Có thể thể hiện sự chú ý đến đối phương như bằng những câu nói như là “ Nhớ giữ gìn sức khỏe “

    吃饭了吗?
    Chī fàn le ma?
    các bạn đã ăn cơm xong chưa?

    ※Đây cũng là phương pháp chào hỏi phổ biến ở Trung Hoa. Dạo gần đây dạng chào hỏi này dường như không được sử dụng nhiều nhưng vì do vẫn còn tác động của thời con người bị túng thiếu lương thực mà đôi khi người ta vẫn nói về đề tài này. Trong trường hợp khi bị hỏi như vậy thì ta không cần trả lời cụ thể. Thực tế cho dù ta chưa ăn cơm thì cũng Có thể trả lời rằng đã ăn rồi cũng không sao.
    「吃过了(Chīguò le)」

    ○Không trả lời bằng câu : Tôi khỏe”
    还好吧。
    Hái hǎo ba.
    Cũng bình thường thôi.
    ※So mang bí quyết nói “ Tôi rất khỏe” thì đây là bí quyết nói thể hiện sức ở mức khỏe bình thường. Từ 「还」thể hiện mức độ “ tàm tạm, cũng được”
    还不错。
    Hái búcuò.
    Cũng không tệ.
    ※Là dạng câu với nghĩa “ Không tệ “. Khi dịch trực tiếp cụm từ 「不错」thì nó có nghĩa là “ Không xấu” hay “ Cũng tốt”. cách thức nói như thế này là một đặc thù trong tiếng Trung.
    最近很忙。
    Zuìjìn hěn máng.
    Dạo gần đây rất bận.
    ※Câu nói “ Bận “ bao hàm nhiều ý nghĩa như “ Không có thời gian rảnh trong cuộc sống”, “ Đang mệt mỏi” hay là “ Đang buồn chán”, đây là những dạng câu không các dễ sử dụng mà còn Có thể truyền đạt cho đối phương biết tình trạng không tốt của bản thân.

    ○Khi hỏi lại đối phương, ta mang cách thức nói “ Còn bạn thì sao ? “

    你呢?―――谢谢。
    Nǐ ne? ―――Xièxie.
    Còn mọi người thì sao ? ………Cám ơn.
    ※Như là một phép lịch sự, khi được ai đó hỏi thăm “ mọi người mang khỏe không ?” thì nhất thiết phải hỏi lại đối phương rằng “ Còn bạn thì sao?”.

    ○Cụm từ thể hiện sự quan tâm đến đối phương
    你父母都好吗?
    Nǐ fùmǔ dōu hǎo ma?
    Bố mẹ mọi người có khỏe không?
    ※Đối với những trường hợp thân thiết thì khi nói chuyện người ta hay hỏi về người yêu thương của đối phương. Vì người Trung Quốc rất xem trọng người thân yêu nên nếu được người khác để tâm đến người yêu thương họ sẽ cảm thấy rất vui. Từ 「都」có nghĩa là “ hồ hết đều tương tự như nhau”, nói rõ hơn nó mang nghĩa là “ đều”.

    你工作忙吗?
    Nǐ gōngzuò máng ma?
    Công việc của bạn với bận lắm không ?
    ※Đây là dạng câu Có khả năng sử dụng thoải mái, và giống có trong tiếng Việt.
     

Chia sẻ trang này