169 Bảng tính tan Hóa Học 11 đầy đủ và cách học thuộc đơn giản mới nhất

bảng tính là kiến ​​thức cần thiết trong môn hóa học 11. Thông qua bảng tính tan các em có thể nhận biết được độ tan của các chất trong nước, chất kết tủa, chất bay hơi….

Với rất nhiều thông tin, học sinh sẽ phải vật lộn để ghi nhớ. Vậy hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để đảm bảo kiến ​​thức và cách ghi nhớ bảng tính tan hiệu quả nhé!

định nghĩa độ hòa tan

Độ hòa tan hay độ hòa tan thể hiện khả năng hòa tan của một chất trong dung môi để trở thành chất bão hòa ở nhiệt độ của nước.

Để xác định chất tan hay không tan có thể dựa vào các thông tin sau:

  • Nếu trong 100g nước hòa tan được hơn 10g một chất thì chát này được gọi là chất tan hay chất khó tan.
  • Nếu ít hơn 1g chất hòa tan trong 100g nước, chất đó được cho là ít tan.
  • Nếu chỉ có 0,01 g chất hòa tan trong 100 g nước hòa tan, thì chất được cho là không hòa tan.

Hoàn thành 11 bảng hòa tan hóa chất

Dưới đây là đầy đủ 11 bảng tính hòa tan hóa học bạn nên kiểm tra

Ghi chú:

  • T: chất hòa tan
  • I: chất ít tan
  • K: chất không tan
  • B: vấn đề khẩn cấp
  • -: chất không tồn tại hoặc phân hủy trong nước

Cách đọc bảng tính này:

Một bảng tính tan bao gồm các cột ngang và dọc. Trong đó cột dọc là cation kim loại và hàng là anion axit-bazơ. Thông qua bảng tính tan ta có thể xác định được các ion dương, ion âm sắp xếp theo hàng, cột để xác định trạng thái của thành phần đó trong ô.

Bảng tính hòa tan hóa học

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất

Độ tan của một chất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất như sau:

1. Nhiệt độ

  • Đối với chất khí, độ tan của chất sẽ tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của dung môi.
  • Chất rắn thu nhiệt, nhiệt độ càng cao thì độ tan của chất đó càng lớn.
  • Chất rắn tỏa nhiệt, khi nhiệt độ giảm thì độ tan của chất đó tăng.

2. Áp lực

Các chất khí ít tan và có áp suất không lớn lắm, khi tăng áp suất không đổi trên bề mặt chất lỏng thì lượng chất khí hòa tan trong 1 thể tích chất lỏng tăng và ngược lại.

3. Tính phân cực của chất tan và dung môi

  • Các chất phân cực thường dễ tan hơn trong dung môi phân cực. ví dụ: kiềm, nước, dung dịch muối/axit vô cơ, v.v.
  • Các chất ít phân cực dễ tan trong dung môi hữu cơ ít phân cực. ví dụ: benzen, cloroform, dichloromethane, v.v.

4. Dạng hình

Nói chung chất rắn vô định hình có độ hòa tan lớn hơn chất rắn kết tinh trong môi trường dung môi. Ngược lại, chất rắn vô định hình không ổn định như dạng kết tinh.

5. Hiện tượng ngậm nước

Trong quá trình kết tinh, chất rắn thường tồn tại ở hai dạng: dạng ngậm nước hoặc dạng khan. Đối với dạng ngậm nước, chất ở dạng khan sẽ dễ hòa tan hơn.

6. Độ pH của dung dịch

  • Nếu dung môi được axit hóa, độ hòa tan của kiềm yếu tăng lên.
  • Nếu dung môi được kiềm hóa, axit yếu có độ hòa tan tăng.
  • Đối với các chất lưỡng tính, độ tan của các chất giảm dần khi pH tiến dần đến điểm đẳng điện và ngược lại.

7. Chất điện giải

Độ hòa tan của các chất có thể bị giảm bởi dung môi có chứa dung dịch kiềm, vì vậy trước khi pha dung dịch, bạn cần chú ý đến độ pha loãng của chất điện phân.

8. Hỗn hợp dung môi

Khi phối hợp hỗn hợp các dung môi hòa tan đồng với nước sẽ làm tăng khả năng hòa tan của các chất không hòa tan. ví dụ: glixerin- etanol– quốc gia.

Làm thế nào để ghi nhớ bảng tính tan

Một bảng tính tan chứa ít thông tin, rất khó nhớ. Mời các bạn tham khảo cách học thuộc lòng hiệu quả các bài giải bài tập hóa học 11 hóa học 11 mà chúng tôi chia sẻ dưới đây:

Các hợp chất THIÊN NHIÊN Ngoại trừ
Axit (ở cột ion H+ và anion gốc axit tương ứng) Mọi thứ đều tan chảy H2SiO3
Bazơ (hàng ion OH- và cation tương ứng) không hòa tan LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, NH4OH.
Muối liti – Li +

muối natri-Na+

muối kali-K+

Muối amoni-NH4+

Mọi thứ đều tan chảy
muối bạc-Ag+ không hòa tan AgNO3, CH3COOAg
muối nitrat NO3

muối axetat CH3giám đốc điều hành

Mọi thứ đều tan chảy
muối clorua Cl-

muối bromua Br-

muối iốt

Mọi thứ đều tan chảy AgCL: tạo kết tủa trắng

AgI: kết tủa màu vàng

AgBr: kết tủa vàng nhạt

PbCl2, PbI2, PbBr2.

Muối sunfat SO4 2- Mọi thứ đều tan chảy BaSO4, CaSO4, PbSO4: kết tủa trắng

Ag2SO4: ít tan

Muối sunfit SO3 2- không hòa tan muối với kim loại kiềm và NH4+
Muối sunfua S2- không hòa tan muối với kim loại kiềm, kiềm thổ và NH4+
muối photphat quý ngài4 3- không hòa tan muối với Na+, K+, NH4+

bản tóm tắt

Trên đây là toàn bộ nội dung học tập về bảng độ tan hóa học 11 đầy đủ, cách học thuộc nhanh bảng độ tan hóa học. Hy vọng những thông tin hữu ích trong bài viết sẽ giúp bạn học tập hiệu quả hơn. Để biết thêm thông tin hữu ích, vui lòng truy cập trang web của chúng tôi.