19 Cấu trúc và cách dùng Ought to – động từ khiếm khuyết mới nhất

Cấu trúc và cách dùng “ought to” là một cấu trúc khá phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong câu văn để diễn tả ý muốn nguyện vọng của người khác hay chính bản thân mình.

Vậy cấu trúc và cách dùng “ought to” là gì, làm sao để phân biệt cấu trúc ought to và should hãy cùng xem bài viết dưới đây nhé!

Mục lục

1. Định nghĩa “ought to”là gì?

“Ought to” là một động từ khiếm khuyết có nghĩa là nên làm gì hoặc không nên làm gì của chủ thể. Vì “ought to” chỉ là một động từ khiếm khuyết nên chúng theo sau bởi một động từ chính

Example

Bạn đang đọc: Cấu trúc và cách dùng Ought to – động từ khiếm khuyết

  • You ought to go to school so that you can play games with your friend. ( Bạn nên đến trường để bạn hoàn toàn có thể chơi cùng bè bạn của mình )

“Ought to” mang một nghĩa chung là nên làm gì nhưng nó cũng có nhiều nghĩa khác nhau khi ở trong hoàn cảnh khác nhau.

Example:

  • You ought to be kinder to him. ( Bạn nên tử tế hơn với anh ta )
  • We ought not / oughtn’t to have agreed without knowing what it would cost. ( Chúng ta không nên chấp thuận đồng ý nếu tất cả chúng ta không biết ngân sách là bao nhiêu )
  • “ We ought to be getting ready now. ” “ Yes, I guess we ought ( to ). ( Chúng ta nên chuẩn bị sẵn sàng ngay giờ đây. Đúng rồi tôi cũng nghĩ là tất cả chúng ta nên làm vậy )

=>“Ought to”trong ba ví dụ trên được sử dụng để chỉ ra khi thiết yếu hoặc sẽ là một điều tốt để thực thi hoạt động giải trí đó .

Example:

  • They ought to have arrived at lunchtime but the flight was delayed. ( Đáng lẽ ra họ đã đến vào giờ ăn trưa nhưng chuyến bay thì bị hoãn )
  • If you show the receipt, there ought not to be any difficulty getting your money back. ( Nếu bạn xuất trình hóa đơn ra thì bạn đã không gặp khó khăn vất vả trong quy trình lấy lại tiền )
  • He ought to be home by 7 o’clock. ( Lẽ ra là anh ta nên về nhà lúc 7 giờ )

=> “Ought to” trong trường hợp này được sử dụng để diễn tả một điều gì đó mà bạn mong đợi rằng nó sẽ xảy ra. Có thể “ought to” sẽ có nghĩa đáng ra nên hoặc không nên làm điều gì đó.

Xem thêm:

2. Cấu trúc “ought to”

2.1. Dạng khẳng định: S+ ought to + V-inf : nên làm gì….

Example:

  • You ought to drink more water because it is good for your health. ( Bạn nên uống nhiều nước vì nó tốt cho sức khỏe thể chất )
  • He ought to participate this competition because it is very interesting. ( Anh ta nên tham gia vào cuộc thi này chính do nó rất là mê hoặc )

2.2. Dạng phủ định: S + ought not to + V- inf : không nên làm gì…

Example:

  • You ought not to eat fast food because it contains a lot of harmful fat. ( Bạn không nên ăn món ăn nhanh vì nó chứa nhiều chất béo ô nhiễm )
  • We ought not to go to the theatre because the film is too boring. ( Chúng ta không nên đi đến rạp chiếu phim vì bộ phim này thì quá là tệ )

3. Cách dùng “ought to”

3.1. Sử dụng “ought to” để diễn tả việc không đồng ý với hành động đã làm trong quá khứ thể hiện sự tiếc nuối của người nói về vấn đề đó.

Ought not to have + V P(II) (quá khứ phân từ)

Example:

  • She ought not to have gone to the supermarket to buy that skirt because it was expensive. ( But she bought it already )

( Cô ấy lẽ ra không nên đi đến nhà hàng để mua cái váy đó vì nó quá đắt )

  • The police ought to have arrested all the troublemakers in this area. ( They did not catch them )

( Cảnh sát nên bắt hết những người gây rối trong khu vực này )

  • They ought to have done it earlier before he arrived. ( But they did not do this )

( Họ nên làm điều này sớm hơn trước khi anh ta đến )

Lưu ý: Chúng ta giữ nguyên ought to trong câu gián tiếp. Trong câu phủ định, chúng ta thêm not vào giữa ought to.

Example:

  • I said that I ought to go to see a doctor because of my teeth. ( Tôi đã nói rằng tôi phải đi đến bác sĩ vì cái răng của mình )

▶ Xem thêm: Các từ để hỏi trong tiếng anh

3.2. Ought to được dùng để chỉ sự bắt buộc hoặc bổn phận làm một điều gì đó.  

Khác với động từ khiếm khuyết “must”  cũng miêu tả bổn phận làm gì nhưng “ought to” thì mang ý nghĩa nhẹ hơn một chút

Example:

  • We ought to sleep at once because all the lights was out. ( Chúng ta phải ngủ ngay vì đèn tắt hết rồi )
  • They ought not to let their dog run around the park. ( Họ không được thả chó chạy xung quanh khu vui chơi giải trí công viên )

3.3. “Ought to” cũng dùng để diễn tả một sự suy đoán nào đó có thể xảy ra, gần đúng với sự thật, thường được sử dụng với thì tương lai gần.

Example:

  • I think unless I do not finish my test, my teacher ought to give me high mark. ( Tôi nghĩ là nếu tôi làm xong bài kiểm tra thì cô giáo sẽ cho tôi điểm trên cao )
  • The weather ought to improve after raining all day. (Thời tiết chắc sẽ tốt hơn sau một ngày mưa rất nhiều)

    Xem thêm: Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect) – Công thức & Bài Tập

  • That ought to be good if we spend all day with our family. ( Chắc là sẽ tốt hơn nếu chúng tôi dành thời hạn cả ngày bên mái ấm gia đình của mình )

3.4.  “Ought to” có thể dùng để đưa ra lời khuyên hoặc lời kiến nghị về một việc hay một điều gì đó.

Example:

  • You look tired. Maybe you ought to drink some water and relax. ( Trông bạn mệt đó. Có lẽ bạn nên uống một chút ít nước và nghỉ ngơi đi )
  • There ought to be traffic lights at this crossroads. ( Nên có đèn giao thông vận tải tại ngã tư này. )
  • It’s a hard and important problem. How ought we to resolve ? ( Đó là một yếu tố khó và quan trọng. Chúng ta nên xử lý như thế nào ? )

3.5. “Ought to” chỉ có thì hiện tại, không biến đổi khi chia bất kì dạng thức nào và nó có thể thay thế “Should” trong một vài trường hợp.

Example:

  • I ought to ( should ) do this task before going to class. ( Tôi nên làm bài tập này trước khi đến lớp học )
  • She ought to ( should ) go to supermarket this time because it will close at 9 p. m. ( Cô ấy nên đi siêu thị nhà hàng vào giờ này vì nó sẽ đóng cửa lúc 9 giờ tối )

4. Phân biệt cách sử dụng “Ought to”, “Should”

cấu trúc và cách dùng ought to

4.1. Cách sử dụng “should”

+ “Should” để nói về điều mà bạn phỏng đoán có thể xảy ra một điều gì đó

Example

  • That comic book should be very interesting. ( Quyển truyện tranh đó chắc rằng mê hoặc lắm )

+ Should để đưa ra lời khuyên hay sự gợi ý về một việc nào đó.

Example

You should buy some medicine because you are ill. ( Bạn nên uống thuốc vì bạn ốm )
He should meet her to explain what he is doing. ( Anh ta nên gặp cô ấy để lý giải điều anh ta đang làm gì )

+ Dạng phủ định: vì “should” là một động từ khiếm khuyết nên sẽ không có trợ động từ như “didn’t, don’t, doesn’t,…. “Should” thêm “not” đằng sau.

Example:

  • There shouldn’t be many people at the beach today. ( Hôm nay có lẽ rằng sẽ không có nhiều người ở bờ biển )

+ Dạng nghi vấn:  “Should” cũng được coi là trợ động từ nếu nó ở dạng nghi vấn. Vì vậy, to đảo Should lên đầu câu, không sử dụng các trợ động từ do/ does/ did,…

Example

  • Should I turn off all the lights ? ( Tôi có nên tắt hết các đèn đi không ? )

Not: Do I should I turn off the all the lights?

  • Shouldn’t you learn this time, shouldn’t you ? ( Bạn không nên học vào giờ này đúng không ? )
  • Should I buy some books for you ? ( Tôi có nên mua vài quyển sách cho bạn không ? )

4.2. Cấu trúc và cách dùng “ought to”

+  Như ở trên đã nêu ra đầy đủ cách sử dụng của ought to dùng để diễn tả bổn phận, trách nhiệm làm gì. “Ought to” mang tính chất mạnh hơn “should” một chút.

Example:

  • I ought to wear a raincoat because it’s raining heavily. ( Tôi phải mặc áo mưa vì trời mưa nặng hạt )

+ Về dạng phủ định thì “ought to” cũng thêm not sau “ought” mà không cần có trợ động từ kèm theo.

Example:

  • You ought not to go to the zoo. ( Bạn không nên đến sở thú )

5. Bài tập vận dụng về cấu trúc và cách dùng “ought to”

Chọn các từ sau sao cho phù hợp với ý nghĩa của câu:

  1. Please, tell him that he ( should / must / has to / shouldn’t ) … get good marks at school !
  2. We go to bed early after dinner because we ( must / have to / should / ought to ) …. get up early the following day .
  3. They ( ought to / should / can / must ) … .. have arrived at dinner but the flight was delayed .
  4. Mom ( must / ought to / can ) …. be home from work by now, so I will give her a ring .
  5. You ( should / need / must ) … take the bus – it’s the easiest way to get there .

Answer key

  1. Has to
  2. Have to
  3. Ought to
  4. Ought to

    Xem thêm: Câu ví dụ,định nghĩa và cách sử dụng của”Relax”

  5. Should

Qua bài học kinh nghiệm vừa qua chúng mình đã cùng khám phá về cấu trúc và cách dùng ought to trong Tiếng Anh, bài học kinh nghiệm này thật đơn thuần và dễ hiểu phải không ?
Hi vọng các bạn đã có một giờ học vui tươi và hiệu suất cao, chúc các bạn thật nhiều sức khỏe thể chất và tìm được niềm vui trong học tập !

Source: https://tbdn.com.vn
Category: Tiếng Anh