37 Câu cầu khiến là gì cho ví dụ ? Chức năng ? Tiếng Việt lớp 4, lớp 6, lớp 7, lớp 8 mới nhất

Văn Học

Câu cầu khiến là gì cho ví dụ ? Chức năng ? Tiếng Việt lớp 4, lớp 6, lớp 7, lớp 8

Câu cầu khiến là gì ? Chức năng, đặc điểm của câu bạn đã biết chưa ? Cùng chúng tôi khám phá ngay những nội dung hấp dẫn hữu ích ngay dưới bài viết này nhé !

Tham khảo bài viết khác:

  • Thế nào là từ láy ?
  • Câu trần thuật là gì ?

    Câu cầu khiến là gì ?

– Câu cầu khiến trong tiếng việt còn được gọi là câu mệnh lệnh, là loại câu có những từ câu khiến như hãy, đừng, chớ,… ở phía trước động từ, những từ đi, thôi, nào,… ở phía sau động từ.

– Câu cầu khiến được sử dụng với ngữ điệu để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị hay khuyên bảo người nghe nên làm hoặc không làm điều gì. Câu cầu khiến thường ngắn gọn, có sử dụng ngữ điệu trong câu.

cau cau khien la gi

     Đặc điểm của câu cầu khiến là gì ?

– Câu cầu khiến có một số đặc điểm như:

+) Có từ ngữ điều cầu khiến trong câu.

+) Có sử dụng từ cầu khiến trong câu ví dụ như: ngay, nào, đừng, hãy, thôi…

+) Thông thường kết thúc câu bằng dấu chấm than để nhấn mạnh câu nói.

– Cách Nhận biết câu qua đặc điểm:

+) Qua hình thức câu: thường có dấu chấm than cuối câu.

+) Qua giọng điệu khi đọc/nói: giọng nói gấp gáp hoặc cũng có thể giọng nói như có ý muốn đề nghị/yêu cầu/ra lệnh làm việc nào đó

Chức năng của câu cầu khiến là gì ?

– Câu cầu khiến được sử dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày, bởi đây là loại câu có thể dùng làm ra lệnh, yêu cầu, đề nghị hoặc khuyên nhủ. Tùy theo mục đích cầu khiến mà người dùng có thể lựa chọn từ ngữ để tại vị câu cho phù hợp.

– Ví dụ minh họa:

+) Cả lớp trật tự ! ==> Đây là câu cầu khiến với mục đích ra lệnh

+) Hãy uống thuốc đúng giờ. ==> Đây là câu cầu khiến có mục đích khuyên nhủ

+) Mình đi ăn cơm đi ! ==> Đây là câu cầu khiến có mục đích đề nghị

cau cau khien

     Bài tập câu cầu khiến có lời giải

Bài tập 1: Đặt 5 câu nghi vấn với các chức năng khác nhau

+) Bài này làm thế nào bạn nhỉ ? => dùng để hỏi và cần người đối thoại trả lời. (nhờ vả)

+) Sao mà học giỏi quá vậy ? => Câu độc thoại và không thiết người đối thoại trả lời.

+) Bức tranh này mà đẹp à ? => Câu Nghi vấn dụng đe dọa

+) Hình như quyển truyện này mình đã đọc ở đâu rồi ? => Câu tự hỏi mình

+) Sao nhà bạn bừa bộn thế ? => Câu Nghi vấn chê

Bài tập 2: So sánh câu “Đi đi con!” và “Đi thôi con”.

– Hướng dẫn giải:

Trong câu 1 “Đi đi con” chỉ có người con đi. Trong câu thứ hai, “Đi thôi con” hành động cả người con và người mẹ đều đi. Như vậy hai câu này không thể thay thế lẫn nhau vì nghĩa khác nhau.