41 Bảng đơn vị đo Khối lượng. Hướng dẫn cách đổi đơn vị mới nhất

Trong thực tế, học sinh và người lớn đã được làm quen với các đơn vị đo khối lượng cơ bản như tấn, tạ, ki – lô – gram. Tuy nhiên, đơn vị đo khối lượng là đại lượng cơ bản mà các em học sinh Tiểu học sẽ dần được làm quen từ chương trình học Toán lớp 2. Từ những kiến thức cơ bản, nền tảng học sinh được nâng cao lên thành bảng đơn vị đo khối lượng với những mối quan hệ giữa các đại lượng có trong bảng này. Bài viết dưới đây Gia Sư Thành Tài sẽ giúp phụ huynh, học sinh và quý Anh Chị Em có cái nhìn sâu sắc nhất về bảng đơn vị đo khối lượng.

1. Khối lượng là gì? Nặng là gì? Nhẹ là gì?

– Khối lượng là lượng chất chứa trong vật đó khi ta thực hiện cân vật đó sẽ cho ta biết khối lượng của chúng. Muốn đo khối lượng vật thì người ta thường sử dụng cân. Ví dụ khối lượng bao gạo là 10 kilogram điều này có nghĩa là gạo bên trong bao đem đi cân sẽ được 10 kilogram.

– Nặng là từ chỉ trọng lượng, khối lượng của một vật lớn hơn mức bình thường hoặc lớn hơn so với khối lượng của vật khác. Ví dụ bao gạo 10 kilogram nặng hơn bao gạo 5 kilogram.

– Nhẹ là từ chỉ trọng lượng, khối lượng của vật nhỏ hơn mức bình thường hoặc nhỏ hơn so với trọng lượng của vật khác. Ví dụ bạn An 35 kilogram, bạn Bình 30 kilogram. Ta nói bạn Bình nhẹ ký hơn bạn An.

  1. 2. Đơn vị đo khối lượng là gì?

– Đơn vị là một đại lượng dùng để đo, thường được sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lí, hóa học và cả trong cuộc sống, sinh hoạt hằng ngày. Khối lượng là lượng chất chứa bên trong vật đó khi ta cân được.

– Đơn vị đo khối lượng là một đơn vị dùng để cân một sự vật cụ thể. Chúng ta thường dùng cân để đo khối lượng của một vật. Ví dụ cân nặng của Lan là 26kg thì 26 là khối lượng, kg là đơn vị đo.

– Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm hay hàng nghìn kilogram người ta thường dùng những đơn vị như tấn, tạ, yến. Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn gam người ta thường dùng đơn vị đề – ca – gam, héc – tô – gam.

3. Bảng đơn vị đo khối lượng?

Lớn hơn kg

kg

Bé hơn kg

tấn

tạ

yến

kg

hg

dag

g

1 tấn

= 10 tạ

=1000kg

1 tạ

=10 yến

=100kg

=1/10 tấn

1 yến

=10kg

 

= 1/10 tạ

1kg

= 10hg

=1000g

=1/10 yến

1hg

=10dag

=100g

=1/10kg

1dag

=10g

 

=1/10hg

1g

 

 

=1/10dag

 4. Thứ tự đơn vị đo khối lượng?

– Bảng đơn vị đo khối lượng được thiết lập theo quy tắc từ lớn đến bé và theo chiều từ trái qua phải. Đặc biệt lấy đơn vị đo khối lượng kg làm trung tâm để quy đổi ra các đơn vị khác hoặc ngược lại.

– Thứ tự đơn vị đo khối lượng từ lớn đến bé

+ Tấn – viết là “tấn”

+ Tạ – viết là “tạ”

+ Yến – viết là “yến”

+ Ki – lô – gam viết là “kg”

+ Héc – tô – gam viết là “hg”

+ Đề – ca – gam viết là “dag”

+ Gam viết là “g”

5. Cách đổi đơn vị đo khối lương. Ví dụ minh họa

– Bài toán đổi đơn vị khối lương đòi hỏi học sinh cần có được kĩ năng đổi đơn vị đo cực kì quan trọng. Tuy nhiên, đây là phần dễ gây nhầm lẫn, sai nhất của các em do các em viết sai đơn vị đo hoặc đổi nhầm giữa các đại lượng đo khác nhau. Việc ghi nhớ thứ tự đơn vị trong bảng đơn vị đo khối lượng rất quan trọng, ghi nhớ tên đơn vị được viết bằng kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị lớn hơn, nhỏ hơn liền kề là một trong những yếu tố giúp học sinh tránh những sai lầm trong giải toán đổi đơn vị.

– Cách đổi đơn vị đo khối lượng như sau: Mỗi đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị liền kề sau nó. Ví dụ 1 yến bằng 10 kg. Mỗi đơn vị bé hơn sẽ bằng 1/10 đơn vị lớn hơn liền kề trước nó. Ví dụ 1 tạ bằng 0,1 tấn hay 10 yến bằng 1 tạ.

– Hoặc học sinh cũng có thể sử dụng cách 2 đó là khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé liền kề ta nhân số đó với 10, khi đổi đơn vị bé sang đơn vị lớn liền kề ta chia số đó với 10. Ví dụ 5 kg = 5 x10 = 50 hg hoặc 9 tạ = 9 : 10 = 0,9 tấn.

– Học sinh có thể sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng từ đó nhận xét rằng hai đơn vị đo khối lượng liền nhay thì đơn vị gấp 10 lần đơn vị bé. Khi thực hiện các bài tập phép tính với đơn vị đo ta thực hiện phép tính các khối lượng có kèm theo đơn vị đo giống nhau, thực hiện tương tự các phép tính với số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị khối lượng ở kết quả. Khi thực hiện phép tính có kèm theo đơn vị đo khác nhau, hcoj sinh cần lưu ý đổi về cùng một đơn vị đo sau đó mới thực hiện tính như bình thường.

6. Ứng dụng đơn vị đo khối lượng trong học tập và cuộc sống

– Nội dung chương trình học khi hướng dẫn, cung cấp đến học sinh đòi hỏi có khả năng vận dụng cao vào cuộc sống. Điều này làm giảm tính hàn lâm, lý thuyết của môn học mà thay vào đó, học sinh được áp dụng, thực hành ứng dụng thực tiễn vào cuộc sống.

– Hoạt động đo lường đo khối lượng được ứng dụng nhiều nhất trong quá trình đi mua sắm tại chợ, siêu thị, các hoạt động mua bán lương thực thực phẩm. Trong quá trình đi chợ, người ta thường chọn mua một bữa ăn cho gia đình khoảng nửa kg thịt, nửa kg rau, 300g gạo,… Từ đó nhấn lên với một ngày sẽ có được số thịt, rau, cá gạo cần mua cho gia đình ăn trong một ngày. Đồng thời nếu có nhu cầu mua để vào tủ lạnh cần có những tính toán hợp lí, vừa đủ dựa trên tình hình thực tế của gia đình sử dụng. Hoặc trong tình hình dịch bệnh Covid, Thành phố đã và đang hỗ trợ 1 người 15 kg gạo. Nếu gia đình có 4 người ta thực hiện lấy 4 x 15 kg gạo sẽ ra được số gạo cả gia đình được hỗ trợ.

7. Kể tên các vật dụng dùng để đo khối lượng

– Một số vật dụng đơn vị đo lường để đo khối lượng như cân đồng hồ dùng để đo các vật có khối lượng từ nhỏ đến vừa, cân điện tử có nhiều loại với giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất khác nhau tùy vào mục đích sử dụng từ cân các vật có khối lượng rất nhỏ như cân hóa chất đến cân các vật có khối lượng lớn như cân hàng hóa. Cân Robecvan dùng trong phòng thí nghiệm, dùng để cân hóa chất hoặc những vật có khối lượng rất nhỏ. Trạm cân điện tử dùng để đo khối lượng ô tô có tải trọng và không có tải trọng, khối lượng hàng hóa lớn trên các container.

– Để cân được chính xác nhất, người dùng cần đặt cân ở những vị trí vững chắc, mặt bằng phẳng, điều chỉnh 4 chân đế sao cho cân nằm ở vị trí thăng bằng. Khi sử dụng cân cần đặt vật đúng trọng tâm chính giữa bàn cân, không được vượt ra khỏi phạm vi bàn cân để đảm bảo được độ chính xác cao hơn. Các loại cân dùng kim chỉ người dùng cần kiểm tra vị trí kim chỉ ban đầu có ở đúng vạch số 0 chưa, nếu chưa cần điều chỉnh tránh những sai xót trong quá trình cân.

8. Có thể bạn còn cần xem thêm

  1. 8.0. Gia sư Vật Lý chuyên hỗ trợ các nội dung môn Lý cấp 2 và 3
  2. 8.1. Đơn vị đo Độ dài

  3. 8.2. Đơn vị đo Thể tích

  4. 8.3. Đơn vị đo Áp suất

  5. 8.4. Đơn vị đo Diện tích

  6. 8.5. Đơn vị đo Điện tích

  7. 8.6. Đơn vị đo Thời gian

  8. 8.7. Đơn vị đo Tần số

  9. 8.8. Đơn vị đo Vận tốc

  10. 8.9. Đơn vị đo Lượng mưa

  11. 8.10. Đơn vị đo Cường độ

  12. 8.11. Đơn vị đo mật độ dân số